Mối Liên Quan Giữa Khoảng Tpeak-tend Và Tỉ Lệ Tpeak Tend/qt Và Một Số Các Rối Loạn Nhịp Thất Ở Bệnh Nhân Nhồi Máu Cơ Tim Cấp Có St Chênh Lên Được Can Thiệp Động Mạch Vành Thì Đầu
Year: 2025
Type: article
Study design: Observational Study
Abstract: Mục tiêu: Đánh giá mối liên quan giữa khoảng Tpeak-Tend và tỉ lệ Tpeak-Tend/QT và một số các rối loạn nhịp thất ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp chênh lên trước và sau can thiệp động mạch vành thì đầu. Phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu, mô tả cắt ngang có theo dõi dọc trên 94 bệnh nhân (BN) tại viện tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai từ 8/2021 đến 9/2022. Kết quả: Tuổi trung bình của BN là 64,7 ± 11,9 tuổi, tỉ lệ nam giới là 73,4%. Có 56,4% BN là NMCT với động mạch thủ phạm là động mạch liên thất trước (LAD), 40,4% là NMCT với động mạch thủ phạm là động mạch vành phải (RCA). Có 29 BN xuất hiện rối loạn nhịp thất (ngoại tâm thu thất, nhanh thất, rung thất) chiếm 30,9%. Tần số tim lúc nhập viện của nhóm rối loạn nhịp thất 87,4 ± 18,1 ck/p cao hơn nhóm không có rối loạn nhịp thất 79,7 ± 15,1 ck/phút (p = 0,034). Phân suất tống máu thất trái EF của nhóm có rối loạn nhịp thất 42,4 ± 10,3% thấp hơn so với nhóm không có rối loạn nhịp thất 49,4 ± 8,6% (p = 0,001). Độ Killip của nhóm có rối loạn nhịp thất 2,1 ± 1,4 cao hơn nhóm không có rối loạn nhịp thất 1,2 ± 0,7 (p = 0,003). Điểm TIMI của nhóm có rối loạn nhịp thất 5,4 ± 2,5 cao hơn nhóm không có rối loạn nhịp thất 3,9 ± 1,8 (p = 0,002). Natri máu lúc nhập viện của nhóm có rối loạn nhịp thất 140,00 ± 2,22 mmol/l cao hơn nhóm không có rối loạn nhịp thất 138,32 ± 2,84 mmol/l (p = 0,006). Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy khoảng Tp-e sau can thiệp liên quan đến biến cố rối loạn nhịp thất của nhóm nghiên cứu: Tp-e sau can thiệp (OR =0,129, p =0,007), cTp-e sau can thiệp (OR =5,784, p =0,007), Tp-e/QTc sau can thiệp (OR rất lớn, p =0,004), Tp-e/QT sau can thiệp (OR =0,000, p =0,007). Kết luận: Tỉ lệ Tp-e/QT sau can thiệp là chỉ số có giá trị cao nhất trong dự đoán rối loạn nhịp thất ở nhóm nghiên cứu, độc lập với các chỉ số khác. Tp-e/QT sau can thiệp >0,2236 dự đoán rối loạn nhịp thất với độ nhạy 69,0%, độ đặc hiệu 87,7%, giá trị dự báo dương tính 71,4%, giá trị dự báo âm tính 86,4% với độ chính xác chẩn đoán 84,2%, p <0,001.
Source: Tạp chí Y học Việt Nam
Authors: Linh Phạm Trần, Thúy Nguyễn Thị Lệ, Nhan Phạm Thanh
Language: Vietnamese
Subfield: Cardiology and Cardiovascular Medicine
Field: Medicine
Domain: Health Sciences
Open Access status: diamond
OpenAlex ID: W4409620973
